Chính Sách Thuế 2026: Cải Cách Đột Phá & Những Tác Động Trực Tiếp
Theo các dự thảo mới nhất và định hướng tại Nghị quyết 27-NQ/TW, chính sách thuế 2026 sẽ tập trung vào việc đơn giản hóa cơ cấu biểu thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thông qua hóa đơn điện tử. Chúng ta sẽ cùng phân tích chi tiết các điểm mới nhất để quý độc giả chủ động trong kế hoạch thuế của mình.
Nguồn: Chính sách thuế thay đổi ra sao từ năm 2026?1. Tổng quan sự thay đổi đối với Thu nhập cá nhân
Bước sang năm 2026, trọng tâm của cải cách thuế nằm ở việc nới lỏng các ngưỡng chịu thuế nhằm giảm bớt áp lực tài chính cho người làm công ăn lương trong bối cảnh lạm phát.
Cấu trúc biểu thuế lũy tiến: Từ 7 bậc xuống 5 bậc
Việc thu hẹp số bậc thuế giúp giản lược quá trình tính toán, đồng thời mở rộng các khoảng thu nhập ở các bậc thấp để giảm gánh nặng cho nhóm thu nhập trung bình.
| Nội dung | Trước 2026 | Từ 2026 |
|---|---|---|
| Số bậc tính thuế | 7 bậc | 5 bậc |
| Mức giảm trừ gia cảnh (NLĐ) | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Mức giảm trừ người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
Chi tiết biểu thuế TNCN mới từ năm 2026
| STT | Thu nhập tính thuế/tháng | Mức thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng | 15% |
| 3 | Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng | 25% |
| 4 | Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
2. Ngưỡng thu nhập bắt đầu nộp thuế
Dưới đây là bảng tổng hợp ngưỡng thu nhập thực nhận hàng tháng (chưa bao gồm bảo hiểm) để bắt đầu phải nộp thuế TNCN:
| Số người phụ thuộc | Trước 2026 (Triệu VNĐ) | Từ 2026 (Triệu VNĐ) |
|---|---|---|
| 0 người | 11,0 | 15,5 |
| 1 người | 15,4 | 21,7 |
| 2 người | 19,8 | 27,9 |
| 3 người | 24,2 | 34,1 |
3. Thuế đối với các khoản thu nhập bất thường
Chính sách mới siết chặt quản lý đối với giao dịch tài sản giá trị lớn và thu nhập số:
| Loại thu nhập | Mức thuế từ 2026 |
|---|---|
| Trúng thưởng, quà tặng, bản quyền | 10% (phần vượt 20 triệu đồng) |
| Chuyển nhượng vàng miếng | 0,1% giá trị chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% giá trị chuyển nhượng |
4. Cải cách thuế đối với Hộ kinh doanh
Chính sách hướng tới số hóa toàn diện và minh bạch doanh thu thực tế thông qua hệ thống máy tính tiền (POS).
| Nội dung | Trước 2026 | Từ 2026 |
|---|---|---|
| Ngưỡng doanh thu chịu thuế | 200 triệu đồng/năm | 500 triệu đồng/năm |
| Hình thức quản lý | Thuế khoán | Kê khai doanh thu thực |
| Kinh doanh MXH (FB, Tiktok) | Tự kê khai | Nộp trên doanh thu thực tế |
| Sàn TMĐT | Tự nộp | Sàn kê khai & nộp thay |
FAQ - Giải đáp thắc mắc
Nhằm đơn giản hóa thủ tục và giảm thuế suất thực tế cho nhóm thu nhập thấp và trung bình.
Các nền tảng sẽ phối hợp cung cấp dữ liệu, bạn phải nộp thuế dựa trên doanh thu thực thay vì mức khoán cố định.
Chính Sách Thuế 2026: Cải Cách Đột Phá & Những Tác Động Trực Tiếp
Theo các dự thảo mới nhất và định hướng tại Nghị quyết 27-NQ/TW, chính sách thuế 2026 sẽ tập trung vào việc đơn giản hóa cơ cấu biểu thuế và nâng cao hiệu quả quản lý thông qua hóa đơn điện tử. Chúng ta sẽ cùng phân tích chi tiết các điểm mới nhất để quý độc giả chủ động trong kế hoạch thuế của mình.
Nguồn: Chính sách thuế thay đổi ra sao từ năm 2026?1. Tổng quan sự thay đổi đối với Thu nhập cá nhân
Bước sang năm 2026, trọng tâm của cải cách thuế nằm ở việc nới lỏng các ngưỡng chịu thuế nhằm giảm bớt áp lực tài chính cho người làm công ăn lương trong bối cảnh lạm phát.
Cấu trúc biểu thuế lũy tiến: Từ 7 bậc xuống 5 bậc
Việc thu hẹp số bậc thuế giúp giản lược quá trình tính toán, đồng thời mở rộng các khoảng thu nhập ở các bậc thấp để giảm gánh nặng cho nhóm thu nhập trung bình.
| Nội dung | Trước 2026 | Từ 2026 |
|---|---|---|
| Số bậc tính thuế | 7 bậc | 5 bậc |
| Mức giảm trừ gia cảnh (NLĐ) | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Mức giảm trừ người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
Chi tiết biểu thuế TNCN mới từ năm 2026
| STT | Thu nhập tính thuế/tháng | Mức thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng | 15% |
| 3 | Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng | 25% |
| 4 | Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
2. Ngưỡng thu nhập bắt đầu nộp thuế
Dưới đây là bảng tổng hợp ngưỡng thu nhập thực nhận hàng tháng (chưa bao gồm bảo hiểm) để bắt đầu phải nộp thuế TNCN:
| Số người phụ thuộc | Trước 2026 (Triệu VNĐ) | Từ 2026 (Triệu VNĐ) |
|---|---|---|
| 0 người | 11,0 | 15,5 |
| 1 người | 15,4 | 21,7 |
| 2 người | 19,8 | 27,9 |
| 3 người | 24,2 | 34,1 |
3. Thuế đối với các khoản thu nhập bất thường
Chính sách mới siết chặt quản lý đối với giao dịch tài sản giá trị lớn và thu nhập số:
| Loại thu nhập | Mức thuế từ 2026 |
|---|---|
| Trúng thưởng, quà tặng, bản quyền | 10% (phần vượt 20 triệu đồng) |
| Chuyển nhượng vàng miếng | 0,1% giá trị chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng bất động sản | 2% giá trị chuyển nhượng |
4. Cải cách thuế đối với Hộ kinh doanh
Chính sách hướng tới số hóa toàn diện và minh bạch doanh thu thực tế thông qua hệ thống máy tính tiền (POS).
| Nội dung | Trước 2026 | Từ 2026 |
|---|---|---|
| Ngưỡng doanh thu chịu thuế | 200 triệu đồng/năm | 500 triệu đồng/năm |
| Hình thức quản lý | Thuế khoán | Kê khai doanh thu thực |
| Kinh doanh MXH (FB, Tiktok) | Tự kê khai | Nộp trên doanh thu thực tế |
| Sàn TMĐT | Tự nộp | Sàn kê khai & nộp thay |
FAQ - Giải đáp thắc mắc
Nhằm đơn giản hóa thủ tục và giảm thuế suất thực tế cho nhóm thu nhập thấp và trung bình.
Các nền tảng sẽ phối hợp cung cấp dữ liệu, bạn phải nộp thuế dựa trên doanh thu thực thay vì mức khoán cố định.